5. Sốt xuất huyết


Sốt xuất huyết là một bệnh nhiễm virus cấp tính, tỉ lệ tử vong cao, nhưng nếu chăm sóc hợp lý, điều trị kịp thời,tỷ lệ tử vong có thể giảm còn 1-2%.
Tại Việt Nam bệnh sốt xuất huyết cũng là một vấn đề đáng quan tâm của toàn ngành y tế. Y học cổ truyền cũng có thể góp phần trong điều trị sốt xuất huyết.
Sốt xuất huyết theo y học cổ truyền là loại bệnh ban hoặc bệnh chẩn:
   Ban chẩn thuộc dương chứng, nhưng dinh khí đi nghịch làm hư hỏa bốc bên trong, làm thương tổn chân âm, tỳ vị không kiện vận, không thống nhiếp được nên xuất hiện dấu chứng ban chẩn (dấu xung huyết).
   Ở mức độ nặng hơn tác động vào phần huyết gây xuất huyết (huyết thoát khỏi thành mạch). Khi tình trạng xuất huyết nhiều, bệnh chuyển sang giai đoạn nặng y hộc cổ truyền gọi là chứng nhiệt quyết, xuất hiện triệu chứng thân mình nóng, tay chân lạnh; nếu chân âm thương tổn nặng sẽ chuyển sang giai đoạn hàn quyết, thân mình và tay chân lạnh.
   Y học cổ truyền xếp bệnh sốt huyết vào nhóm ôn bệnh và ôn dịch vì có khả năng lây lan thành dịch bệnh. Nguyên nhân do nhiệt độc tấn công vào cơ thể, nếu tấn công vào:
Phản bệnh gây sốt cao
Phần dinh gây ban chẩn.
Nặng hơn chuyển sang chứng quyết:
Nhiệt quyết: Sốt cao, chảy máu răng, chảy máu cam, tay chân lạnh.
Hàn quyết: chảy máu nhiều nơi, thân mình và chân tay lạnh.
Khi xảy xa dịch bệnh hoặc ở những nơi có nguy cơ sốt xuất huyết, nếu thấy bệnh nhân có xuất hiện ban chẩn, thì cần lưu ý các dấu chứng sau:
Sốt cao
Ban điểm là những chấm, những nốt nổi trên da, khi ấn vào không lặn, đây là dấu chứng báo hiệu tình trạng sưng huyết, dấu chứng này cũng xuất hiện khi làm dấu hiệu dây thắt.
Ban điểm này sẽ lan ra thành những mảng bầm, xuất hiện một cách tự nhiên hay khi tiêm chích.
Xuất huyết: chảy máu mũi, chảy máu chân răng.
Xuất huyết nội tạng: Nôn ra máu, tiểu ra máu, tiêu ra máu, xuất huyết âm đạo.
Rối loạn tri giác:
Mạch tế sác: mạch nhanh nhỏ khó bắt hoặc không bắt được, huyết áp tụt.
Trong thời kỳ xuất hiện ban chẩn, sốt cao. Các dâu chứng trên xuất hiện nhiều hay ít, có hay không có, sẽ biểu hiện mức độ nặng nhẹ của sốt xuất huyết.
Độ 1: Sốt + Ban chẩn.
Độ 2: Sốt + Ban chẩn + Xuất huyết.
Độ 3: Sốt + Ban chẩn + Xuất huyết + Sốc nhẹ.
Độ 4: Sốt + Ban chẩn + Xuất huyết + Sốc nặng.
Các dấu chứng cần cảnh báo:
Đang sốt hạ sốt đột ngột.
Tay chân mát lạnh.
Đau bụng dữ dội.
Tiểu ít.
Bứt rứt, vật vã.
Y học cổ truyền sẽ góp phần điều trị tích cực sốt xuất huyết ở độ 1, độ 2.
Nếu bệnh nhân chuyển sang độ 3, dộ 4 cấp cứu tây y, có thể kết hợp với y học cổ truyền.
Một số bài thuốc y học góp phần điều trị sốt xuất huyết:
Bài thuốc 1:
         Lá cúc tần          12g    Hạ sốt
         Cỏ mực (cỏ nhọ nồi)    16g    Cầm máu
         Mã đề                 16g    Lợi tiểu
         Trắc bá diệp (sao đen) 16g    Cầm máu
         Sắn dây củ (cát căn)    20g    Thanh nhiệt
         Rau má              16g    Nhuận gan, thanh nhiệt
         Lá tre                 16g    Hạ sốt, thanh nhiệt
         Gừng tươi           03 lát          Kích thích tiêu hóa, chống nôn, ôn vị giải biểu, giải độc
   Nếu không có Sắn dây củ thì thay bằng Lá dâu 16g.
   Nếu không có Trắc bá diệp thì thay bằng Lá sen sao đen 12g, hoặc Kinh giới sao đen 12g.
   Cách dùng: cho 600ml nước sạch, đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 03 lần.
Bài thuốc 2:
         Cỏ mực (sao vàng)      20g    Chỉ huyết, nhuận huyết
         Cối xay (sao vàng)                12g    Lợi tiểu, hạ sốt, giải độc.
         Rễ tranh                      20g    Lợi tiểu, hạ sốt, giải độc.
         Sài đất                         20g    Thanh nhiệt, giải độc chống nhiễm trùng
         Kim ngân hoa              12g    Thanh nhiệt, giải độc chống nhiễm trùng
         Hạ khô thảo (sao)                 12g    Lợi tiểu, thanh nhiệt, thanh can hỏa
         Hoa hòe                       10g    Cầm máu
      Gừng tươi                     03 lát Kích thích tiêu hóa, chống nôn, ôn vị, giải biểu, giải độc.
Cách dùng: cho 600ml nước sạch, đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 03 lần.
Bài thuốc 3:
         Cỏ mực (sao vàng)      20g    Chỉ huyết, nhiệt huyết
         Cam thảo                     06g    Thanh nhiệt, giải độc
         Mã đề                          16g    Lợi tiểu
         Hoạt thạch                            12g    Lợi tiểu, hạ sốt
         Gừng tươi                    03 lát Kích thích tiêu hóa, chống nôn, ôn vị, giải biểu, giải độc
   Nếu không có hoạt thạch thì thay bằng cối xay 12g.
   Nếu khoogn có Mã đề thì thay bằng Lá tre 16g.
   Cách dùng: cho 600ml nước sạch, đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần. Nếu hết sốt thì ngưng thuốc ngay.
Bài thuốc 4:
         Hoạt thạch                   06 phần      Lợi tiểu, hạ sốt
         Cam thảo           01 phần     
   Cách dùng: tán bột trộn đều, uống ngày 03 lần, mỗi lần uống 01 muỗng cà phê, hết sốt ngưng thuốc ngay.
Các bài thuốc trên điều trị cho trẻ em liều dùng như sau:
   Trẻ em từ 1-5 tuổi: liều bằng 1/3 liều người lớn.
   Trẻ em từ 6-13 tuổi: liều bằng ½ liều người lớn.
   Trẻ em 14 tuổi trở lên: liều bằng người lớn.
   Trẻ em bú mẹ: cho mẹ uống thuốc qua sữa điều trị cho con.
Trong quá trình theo dõi và bệnh nhân sốt xuất huyết, cần nên lưu ý những điều nên làm và không nên làm.
Nên làm:
   Hạ sốt: Lau ấm, mặc đồ thoáng mát, nơi kín gió có thể cởi đồ cho trẻ, đắp bằng vải mỏng.
   Bù nước: nước thường, nước trái cây, Orésol.
   Cho ăn nhẹ, nếu trẻ chịu ăn.
   Khi thấy xuất hiện dấu chứng có chiều hướng nặng hơn, đưa ngay trẻ đến bệnh viện.
Không nên làm:
   Cạo gió, chích lể.
   Không sử dụng thuốc hạ sốt Aspirin.
Tóm lại:
   Không phải tất cả các trường hợp sốt xuất huyết là nặng.
   Y học cổ truyền góp phần điều trị sốt xuất huyết ở độ 1, 2, điều trị kết hợp ở độ 3,4.
   Chẩn đoán sớm, điều trị tích cực, chăm sóc tốt có thể giúp người bệnh hồi phục, giảm nguy cơ tử vong.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Bài 10:

• Bài thuốc chữa huyết trắng

• Các vị thuốc chữa cảm mạo dễ kiếm